Chi tiết tin
Quay lại

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2016-2017, PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Ngày 19/10/2017, 15:38
Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2016 – 2017. Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm học 2016 – 2017. Phòng Giáo dục và Đào tạo quận báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 với nội dung như sau:
logo

A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

I. Nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý giáo dục:

1. Tăng cường kỷ cương, nề nếp trong các cơ sở giáo dục:

Triển khai trong toàn ngành kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục trực thuộc.

Chỉ đạo các đơn vị rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy trình làm việc của cơ quan, đơn vị; quán triệt, triển khai đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc; cụ thể hóa trách nhiệm của từng cá nhân, tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cấp trên.

Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra việc công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình có hành vi nhũng nhiễu, phiền hà trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc của người dân và các đơn vị, nhất là trong việc thực hiện các thu tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục,...

2. Tình hình đội ngũ và thực hiện đổi mới công tác tổ chức cán bộ:

Tổng số cán bộ, công chức, viên chức:

- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 11 người (09 biên chế, 02 hợp đồng)

- Trường học: 1.927 người. Chia ra:

Bậc học

Tổng

Chia ra

Hợp đồng
NĐ 68

CBQL

Giáo viên

Nhân viên

TS

Đạt chuẩn

Vượt chuẩn

TS

Đạt chuẩn

Vượt

 chuẩn

TS

Đạt chuẩn

Vượt chuẩn

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

TS

Tỷ lệ

 

MN-MG

546

43

0

0.00%

43

100.00%

429

101

23.54%

328

76.46%

40

23

57.50%

17

42.50%

34

Tiểu học

664

42

0

0.00%

42

100.00%

529

59

11.15%

470

88.85%

61

37

60.66%

24

39.34%

32

THCS

460

14

0

0.00%

14

100.00%

411

162

39.42%

249

60.58%

27

19

70.37%

8

29.63%

8

THPT

257

12

11

91.67%

1

8.33%

208

178

85.58%

30

14.42%

28

28

100.00%

0

0.00%

9

Tổng

1927

111

11

9.91%

100

90.09%

1577

500

31.71%

1077

68.29%

156

107

68.59%

49

31.41%

83

Triển khai thực hiện công tác quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục để tạo nguồn cán bộ quản lý trường học ở những năm tiếp theo. Trong năm học, đã thực hiện bổ nhiệm lại 11 cán bộ quản lý, bổ nhiệm mới 04 cán bộ quản lý, điều động và bổ nhiệm 02 cán bộ quản lý, bãi nhiệm 01 cá bộ quản lý.

Thực hiện xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý mầm non, phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; chú trọng bồi dưỡng phẩm chất và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường các kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông. Có các giải pháp để thực hiện tốt việc bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành.

Kết quả, trong năm học 100% giáo viên các cấp học được tham gia bồi dưỡng thường xuyên; 27 giáo viên và CBQL tham gia bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra; 26 cán bộ quản lý và giáo viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý; 06 giáo viên học Đại học sư phạm Hóa; 11 giáo viên học Đại học sư phạm Anh văn; 12 đại học sư phạm mầm non; 15 cao đẳng sư phạm mầm non; 21 Trung cấp văn thư,...

3. Công tác kiểm tra:

Đã tiến hành 06 đợt kiểm tra tại 38 trường học, nội dung kiểm tra về công tác thu, chi đầu năm học, công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp, công tác xét tốt nghiệp, kiểm tra thực hiện kế hoạch năm học,...

Phối hợp tốt với Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra quận thực hiện kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành. Kết quả: Thanh tra quận phối Phòng giáo dục và Đào tạo và các phòng, ban trong quận thực hiện 02 cuộc thanh tra việc chấp hành pháp luật trong quản lý, sử dụng tài chánh, ngân sách năm 2016 tại hai trường (THCS Lê Lợi và TH Trần Hưng Đạo). Tiếp đoàn kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra tình hình đầu năm học.

Nghiệp vụ, trình tự, thủ tục tiến hành cuộc kiểm tra, công tác phối hợp; kết quả, kết luận kiểm tra và việc xử lý sau kiểm tra tác động tích cực đến hệ thống, làm chuyển biến hoạt động của cơ sở giáo dục. Kiểm tra chuyên ngành cơ sở giáo dục theo Thông tư 39/TT/BGDĐT đạt định mức, đúng định kỳ, đảm bảo chất lượng. Cụ thể đã kiểm tra chuyên ngành: 07 trường học (trong đó: 03/14 trường mầm non, mẫu giáo, 3/19 trường tiểu học và  01/05 trường THCS). Sau kiểm tra có theo dõi việc thực hiện kiến nghị trong kết luận kiểm tra.

 Ngoài ra, Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các chuyên viên thường xuyên đi cơ sở để kiểm tra thực tế nắm tình hình, kịp thời tham mưu tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị.

4. Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo:

Trong năm học, không nhận được đơn khiếu nại, tố cáo nào thuộc thẩm quyền giải quyết.

5. Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục:

Thực hiện đầy đủ các hoạt động về công tác khảo thí theo sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo có giải pháp và kết quả trong việc tăng cường tính trung thực của các kỳ thi.

Chỉ đạo các trường thực hiện tốt việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.

Chỉ đạo thực hiện hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định. Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nước ngoài. Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng.  

Chỉ đạo các trường tiến hành tự đánh giá 100% và đang tiếp tục thực hiện đánh giá ngoài 40% số trường theo kế hoạch, chỉ tiêu giao (đã kiểm tra công nhận 04/05 trường THCS, 9/19 trường tiểu học, 8/14 trường mầm non). Các trường còn lại đang tiến hành thực hiện và hoàn tất toàn bộ hồ sơ nộp về Sở giáo dục trước khi bắt đầu năm học mới. Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác kiểm định chất lượng giáo dục; công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định. 

II. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục:

  1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ chung của các bậc học, cấp học:

    1. Mạng lưới trường học và quy mô học sinh

Quận Ô Môn hiện có 42 trường mầm non và phổ thông, trong đó:

- Mầm non - mẫu giáo: 14 trường, Nhà trẻ: 31 nhóm/706 trẻ,  so chỉ tiêu đạt giao đạt 88.25% (706/800), huy động đạt 41.60% trẻ trong độ tuổi (706/1.897). Mẫu giáo: 163 lớp/4.610 trẻ, so chỉ tiêu giao đạt 106.46% (4.610/4.330), huy động đạt tỷ lệ 88.50% trẻ trong độ tuổi (4.610/5.209). Riêng trẻ 5 tuổi huy động 2.061 trẻ, huy động trẻ 5 tuổi trong địa bàn đạt 100% (1.872/1.872).

- Tiểu học: 19 trường, có 351 lớp với 10.568 học sinh, so chỉ tiêu giao đạt 97.85% (10.868/10.800). Huy động 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp.

- Trung học cơ sở: 05 trường, có 187 lớp/7.064 học sinh, so chỉ tiêu giao đạt 99.49% (7.064/7.100). 100% học sinh học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 (2.063/2.063). Huy động đạt 94,3% trong độ tuổi.

- Trung học phổ thông: 04 trường, có 85 lớp với 3.182 học sinh, so chỉ tiêu quận giao đạt 102.64% (3.182/3.100). Huy động đạt 77,91% học sinh trong độ tuổi.

* Học sinh bỏ học tính đến cuối năm học 2016-2017: Tiểu học: không.  THCS: 25 học sinh (Các trường THCS Phòng Giáo dục quản lý bỏ học 17 học sinh, tỷ lệ 0.24%; Trường PTDT Nội trú bỏ học 9 học sinh, tỷ lệ 5.38%). THPT: 69 học sinh (PT DTNT: 25, THPT Lưu Hữu Phước: 8, THPT Thới Long: 17, THPT Lương Định Của: 19), tỷ lệ 2.16% (theo số liệu thống kê cuối năm các trường THPT).

1.2. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia:

Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia được tham mưu thực hiện tốt, trong năm học đã công nhận thêm 01 trường đạt chuẩn Quốc gia (MN Sen Hồng) nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia là 32/42, đạt tỷ lệ 76.19% (06 mầm non, 02 mẫu giáo, 16 tiểu học, 04 trường trung học cơ sở, 04 Trường trung học phổ thông), trong đó có 04 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 (Mầm non Thới Long, Mầm non Hướng Dương, Tiểu học Trần Hưng Đạo, Tiểu học Nguyễn Hiền).

1.3. Việc triển khai thực hiện mô hình trường điển hình đổi mới:

Trong năm học, ngành Giáo dục và Đào tạo quận được Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố chọn 02 trường (Trung học cơ sở Châu Văn Liêm và Trường Mầm non Hướng Dương) thực hiện thí điểm mô hình trường điển hình đổi mới. Đây là các đơn vị tiên phong trong việc đổi mới phương pháp dạy và học, tổ chức hoạt động giáo dục điển hình, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học; cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn; chất lượng giảng dạy từng bước nâng lên. Tổng kinh phí được cấp để thực hiện mô hình này của 02 trường trên 1,9 tỷ đồng. Đây là mô hình mẫu đại diện cho từng cấp học để từ đó nhân rộng ra toàn hệ thống giáo dục mầm non và phổ thông của thành phố trong những năm tiếp theo. Đối với các trường còn lại Phòng Giáo dục và Đào tạo quận chỉ đạo căn cứ kế hoạch của trường điển hình đổi mới, chọn những nội dung hoạt động phù hợp với đơn vị để thực hiện.

1.4. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua lớn của ngành:

Đầu năm học, Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Công đoàn giáo dục quận phát động phong trào thi đua năm học 2016-2017 và triển khai Hướng dẫn số 07/HD-TĐKT, ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng thi đua, khen thưởng năm học 2016-2017. Các nội dung cụ thể được yêu cầu triển khai như sau: Tiếp tục đẩy mạnh việc Học tập và tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, cuộc vận động "Hai không" với 4 nội dung do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phát động; cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" do Công đoàn giáo dục Việt Nam phát động và phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"; Đối với cán bộ, đoàn viên công đoàn cần ra sức tham gia phong trào thi đua "Giỏi việc trường, đảm việc nhà". Đặc biệt, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”. Cụ thể: Mỗi cán bộ, giáo viên nâng cao nhận thức, hiểu biết sâu sắc chủ trương của Đảng, Nhà nước, kế hoạch của Sở GD&ĐT thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo tinh thần Nghị quyết 29- NQ/TW.

Trên cơ sở đó, bằng những việc làm cụ thể, mỗi cán bộ, giáo viên thể hiện tính tự giác, quyết tâm thực hiện, đồng thời tuyên truyền tích cực triển khai nhiệm vụ đổi mới của ngành một cách hiệu quả.

Chỉ đạo các đơn vị phối hợp với chính quyền và các tổ chức đoàn thể nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện tốt kỷ cương, nề nếp, kỷ luật lao động, nội quy, quy chế của nhà trường, đơn vị; mỗi cán bộ quản lý, nhà giáo, người lao động không ngừng tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm, tận tâm với nghề, yêu thương học sinh, sinh viên, xây dựng lối sống trong sạch, lành mạnh, tác phong mẫu mực mô phạm trong cơ quan, đơn vị trường học. Tổ chức cho toàn thể cán bộ, nhà giáo, người lao động trong đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ sáng tạo, đổi mới trong công tác quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học với phương châm “Mỗi giờ lên lớp là một bước tiến trong giảng dạy, mỗi ngày đến trường có một đổi mới trong công việc”; đề xuất các giải pháp cụ thể, cách làm sáng tạo, phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác. Đoàn kết, hỗ trợ đồng nghiệp trong công tác, đời sống, cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ, có những giải pháp phù hợp giúp đỡ nhau trên cơ sở xây dựng các nhóm "Nhà giáo cùng nhau phát triển” trong nhà trường.

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua và các cuộc vận động theo đợt. Kịp thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng, phổ biến những những tập thể, cá nhân tiêu biểu trong đổi mới, sáng tạo có hiệu quả; khuyến khích động viên, thúc đẩy đội ngũ cán bộ, nhà giáo, người lao động triển khai phong trào, làm cho phong trào có chiều sâu, có ý nghĩa, mang lại hiệu quả thiết thực; phê bình, nhắc nhỡ, uốn nắn những biểu hiện lệch lạc, thiếu cố gắng, đồng thời thực hiện các chế độ đãi ngộ thỏa đáng.

Trong năm học qua, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận phối hợp với Phòng Nội vụ quận tham mưu Ủy ban nhân dân quận ban hành kế hoạch tổ chức 03 khối thi đua ở 03 cấp học, các tiêu chí thi đua tập trung vào thực hiện các nhiệm vụ năm học, nhiệm vụ chính trị địa phương. Định kỳ có sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, qua đó bình bầu đơn vị dẫn đầu khối đề nghị UBND thành phố tặng cờ thi đua, xét chọn những đơn vị Nhì, Ba đề nghị tặng bằng khen UBND thành phố, giấy khen UBND quận. Từ đó, khích lệ các đơn vị phấn đấu thi đua hoàn thành nhiệm vụ.

 

1.5. Công tác tư tưởng:

Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình diễn biến tư tưởng của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh về các chủ trương của ngành và định hướng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian tới để kịp thời tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích tạo sự đồng thuận trong đội ngũ, học sinh và người dân. Đặc biệt, việc triển khai thực hiện Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT, việc triển khai thực hiện mô hình trường học mới VNEN,...

1.6. Công tác giáo dục thể chất, rèn kỹ năng cho học sinh:

Triển khai thực hiện các văn bản về công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học hiện hành. Chỉ đạo giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; duy trì và phát triển các loại hình câu lạc bộ thể thao trong nhà trường; mỗi trường đều có ít nhất 01 câu lạc bộ thể dục, thể thao.

Triển khai các mô hình dạy bơi cho học sinh. Tiếp tục tham mưu lãnh đạo các cấp quan tâm đầu tư và huy động xã hội hóa để xây dựng các bể bơi phù hợp nhằm nâng tỷ lệ biết bơi trong học sinh. Trong năm học, không có học sinh bị đuối nước.

Tích cực tổ chức và tham gia các sự kiện thể dục, thể thao của học sinh trong năm học 2016 – 2017.

          1.7. Công tác quản lý học sinh:

Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt công tác phổ biến giáo dục pháp luật (phối hợp vơi mạng lưới tuyên truyền pháp luật thực hiện). Cùng với nhà trường giáo viên chủ nhiệm, phụ trách đội đã phối hợp tốt với phụ huynh học sinh, gia đình, địa phương có nhiều biện pháp giáo dục đã ngăn chặn kịp thời đối với những học sinh vi phạm nội quy nhà trường; nhà trường luôn thường xuyên cảnh giác đề phòng các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường; bên cạnh đó các trường đã tổ chức thực hiện các phong trào như: “nói lời hay, làm việc tốt”, “người tốt, việc tốt”, “trường văn minh, lớp văn hóa” với các yêu cầu về nhà trường sáng-xanh - sạch - đẹp, về lễ độ, trật tự, kỷ luật, đoàn kết đôi bạn cùng tiến,... Trong năm học, không xảy ra vụ việc nghiêm trọng về đạo đức, lối sống của giáo viên và học sinh. Mỗi trường đều có thành lập một tổ tư vấn để thực hiện tư vấn, giúp đỡ học sinh khi cần thiết. Tham gia Hội thi Nét đẹp Đội viên cấp thành phố vòng sơ khảo lần thứ I năm học 2016-2017 (đạt 01 giải nhì, 03 giải ba).

Chỉ đạo các trường thực hiện tốt “Ngày pháp luật” trong tháng để phổ biến, giáo dục pháp luật. 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên cam kết không vi phạm các tệ nạn xã hội.

Chỉ đạo tổ chức trò chơi dân gian cuối tuần, tổ chức cho học sinh chăm sóc di tích văn hóa địa phương, viếng nghĩa trang liệt sĩ, tặng dụng cụ học sinh thuộc diện chính sách, công trình măng non cấp liên đội, chăm sóc cây kiểng trong khuôn viên trường …Chăm sóc di tích lịch sử văn hóa tại địa phương: Đình thần Thới An, Linh Sơn cổ miếu và chùa Phôthisômrôn.

Phòng Giáo dục và Đào tạo ký kết liên tịch với Công an quận triển khai kế hoạch xây dựng “Trường học không bạo lực học đường, đảm bảo trật tự an toàn giao thông” năm học 2016 – 2017 cho các đơn vị trường tham gia. 100% trường học được công nhận trường học an toàn về an ninh trật tự và nhiều đơn vị trường được khen thưởng về phong trào đảm bảo an ninh trật tự. 

1.8. Công tác Y tế trường học:

100% trường thực hiện đúng theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT quy định về công tác y tế trường học. Tích cực tổ chức các hoạt động phòng, chống các dịch, bệnh, tật trong trường học; phòng chống HIV/AIDS, tăng cường truyền thông giáo dục phòng, tránh tai nạn thương tích, tác hại của thuốc lá, lạm dụng rượu bia;

Các trường thực hiện tốt các quy định về vệ sinh trường học, nước sạch và vệ sinh môi trường, dảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, trong năm không có trường hợp học sinh bị ngộ độc thực phẩm.

Phối hợp với Công an quận tuyên truyền phòng, chống ma túy và xây dựng cơ quan an toàn về an ninh trật tự.

1.9. Kết quả vận động xã hội hóa an sinh – xã hội lĩnh vực giáo dục:

Trong năm học, đã vận động xây dựng 02 mái ấm công đoàn với tổng số tiền 80.000.000 triệu đồng; sửa chữa nhà cán bộ giáo viên, nhân viên các trường được 12 căn với tổng số tiền là 151.000.000 đồng.

Tương trợ cho 112 người với tổng số tiền 110.000.000 đồng. Chăm lo cho giáo viên về hưu (160 người) nhân dịp 20/11 và Tết Nguyên đán với số tiền là 34.700.000 đồng. Chăm lo cho 14 giáo viên và 17 học sinh khó khăn bệnh hiểm nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán với số tiền là 7.600.000 đồng.

Ngoài ra, thực hiện vận động “3 đủ” cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn đầu năm học 2016 – 2017  đã vận động được: 3.023.968.000 đồng so với kế hoạch gia đạt 108%, bao gồm: tập, sách giáo khoa, giầy, thẻ BHYT, quần áo, cặp da, xe đạp, cặp phao, học bổng…Tăng so năm qua 303.703.000 đồng.

1.10. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dạy học:

Triển khai đến tất cả các trường Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 quy định về về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo;  Công văn số 4622/BGDĐT-CNTT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2016-2017; Công văn số 2715/SGDĐT-CNTT ngày 31 tháng 10 năm 2016 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2016-2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo.

100% trường thực hiện chữ ký số để trao đổi thông tin qua mạng, qua đó hằng năm tiết kiệm nhiều thời gian đi lại và kinh phí cho các trường.

100% các trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo đều có trang thông tin điện tử. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong biên chế các trường học được cấp địa chỉ mail @pgdomon.edu.vn. Đối với cán bộ nhân viên Phòng Giáo dục và Đào tạo được cấp thêm địa chỉ mail @cantho.gov.vn.

100% trường tiểu học và THCS thực hiện tốt phần mềm SMAS và thực hiện đầy đủ các sổ sách liên quan đến học sinh được in trực tiếp từ hệ thống SMAS. Thực hiện các ứng dụng khác: Phần mềm kế toán, phần mềm quản lý tài sản, phần mềm quản lý thư viện, phần mềm quản lý bán trú các trường mầm non,…

Tổ chức tập huấn công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý và giáo viên. Đã triển khai và tổ chức các lớp tập huấn với nội dung: Hướng dẫn sử dụng bảng tương tác, OneNote, email pgdomon.edu.vn, Google Doc, Google Drive và một số phần mềm ứng dụng vào giảng dạy; Hướng dẫn sử dụng phần mềm mã nguồn mở (soạn thảo văn bản, bảng tính, trình chiếu); Hướng dẫn tạo sách điện tử eBook; Tập huấn thống kê EMIS online,…

2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng và hoạt động giáo dục:

a) Giáo dục mầm non

Toàn quận có 14 trường mầm non – mẫu giáo, huy động 191 nhóm lớp (tăng 04 lớp so năm học trước), trong đó Nhà trẻ: 28 nhóm/ trẻ, so chỉ tiêu đạt 88.25% (706/800), huy động trong độ tuổi đạt 37.22% (706/1.897) tăng 285 trẻ so với năm học trước; Mẫu giáo: 161 lớp/4.344 trẻ, chỉ tiêu giao đạt 102.44% (4.610/4.500) tăng 638 trẻ. Huy động trong độ tuổi đạt 88.50% (4.610/5.209) trong độ tuổi. Tỷ lệ trẻ học bán trú và 2 buổi/ngày tăng nhiều so với năm qua, cụ thể có 5190/5309 trẻ học bán trú và 2 buổi/ngày, chiếm tỷ lệ 97.76%. Riêng trẻ 5 tuổi học bán trú và 2 buổi/ngày 100% trong đó tỷ lệ bán trú là 2061/2061 (100%).

Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đầu năm chỉ đạo các trường kiểm tra khâu đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng kế hoạch trường học an toàn…; phối hợp Trung tâm y tế quận tập huấn, kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống bệnh tay – chân – miệng, phòng chống bệnh sốt xuất huyết.... Tiếp tục triển khai chương trình tuyên truyền giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non. Chỉ đạo triển khai rộng rãi mô hình “Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng”, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, góp phần hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ.

Tăng cường áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc giáo dục vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ; chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết trong các cơ sơ giáo dục mầm non, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi mọi lúc, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, đặc biệt là khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm. Tiếp tục thực hiện hiệu có quả chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”, hoàn thiện mô hình điểm và có kế hoạch nhân rộng mô hình. Khai thác sử dụng hiệu quả các điều kiện về cơ sở vật chất, môi trường giáo dục của chuyên đề. Nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển thể chất cho trẻ trong trường mầm non.

Phối hợp với trung tâm y tế địa phương khám sức khỏe cho trẻ 01 lần. Tổ chức cân, đo trẻ 3 tháng 1 lần đối với mẫu giáo và 1 lần/1 tháng đối với trẻ nhà trẻ. Riêng các cháu suy dinh dưỡng theo dõi cân đo hàng tháng để có biện pháp chăm sóc tốt hơn; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cụ thể:

          * Đối với trẻ nhà trẻ: Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 3/706 chiếm 0.4%; suy dinh dưỡng thấp còi là 7/706 chiếm 1.0%.

* Đối với trẻ mẫu giáo: Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là: 45/4.610 chiếm  0,98%; suy dinh dưỡng thể thấp còi là 55/4.610 chiếm 1.19%.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và phát triển giáo dục mầm non của địa phương (tuyên truyền ra các biểu bảng, qua phát thanh của trường,…). Các trường tổ chức Liên hoan gia đình dinh dưỡng và sức khỏe tuổi thơ được đông đảo phụ huynh tham dự. Tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng.

Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1 và thực hiện tốt công tác tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo người dân tộc thiểu số.

Trong năm học, đã cấp phép cho 13/13 nhóm, lớp đủ điều kiện thành lập và hoạt động. Ngành đã chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện tốt các quy định về chăm sóc giáo dục trẻ.

b) Giáo dục tiểu học

Huy động 351 lớp với 10.568 học sinh, so chỉ tiêu giao đạt 97.85% (10.868/10.800). Huy động 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp (1.655/1.655). Có 19/19 trường tổ chức học 2 buổi/ngày và 11/19 trường tổ chức bán trú (tăng 01 trường so năm qua). Tổng số học sinh được học 2 buổi/ngày 8.552/10.568 học sinh, tỉ lệ 80,92% (tăng 1.119 học sinh so với năm học trước). Trong năm học, không có học sinh bỏ học.  

Chỉ đạo các trường đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động học của học sinh, đổi mới hình thức dạy học theo nhóm để giáo viên quan sát giúp đỡ từng đối tượng học sinh. Các trường thực hiện đủ chương trình quy định, hướng dẫn giảng dạy các môn học. Giao trách nhiệm nội dung chương trình môn học phân phối theo từng tuần cho giáo viên chủ động dạy học đối với từng bài cụ thể sát với hoàn cảnh và trình độ của học sinh, đảm bảo yêu cầu đạt về kiến thức kỹ năng cho từng lớp. Chỉ đạo giáo viên lập kế hoạch bài học theo các hoạt động; hoạt động cơ bản, hoạt động thực hành và hoạt động ứng dụng. Bố trí giáo viên lớp trên xuống coi và chấm bài kiểm tra các lớp dưới ở các lần kiểm tra nhằm nâng cao trách nhiệm của giáo viên đối với chất lượng học tâp của học sinh.

Thực hiện chủ trương chung của Đảng, Nhà nước và địa phương tuy số lượng người Khmer không nhiều nhưng giáo dục dân tộc vẫn được ngành đặc biệt quan tâm, đã huy động 465 học sinh dân tộc, có 04 trường tổ chức học tiếng dân tộc với 05 lớp và 126 học sinh học song ngữ. Đảm bảo 100 % trường học thực hiện dạy đúng, đủ nội dung và thời lượng qui định trong chương trình. Kết quả đại trà cuối năm học: hoàn thành tốt 67, tỉ lệ 53.17%; hoàn thành 59, tỉ lệ 46.83%, tất cả cả 126/126 em hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục và đạt về năng lực và phẩm chất.

Chỉ đạo các trường triển khai sâu rộng đến tổ trưởng chuyên môn, từng giáo viên về việc tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng dẫn tại Công văn 1931/SGDĐT-GDTH. Trong đó các trường làm rõ cho giáo viên nắm vững mục đích, yêu càu nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn. Tại mỗi tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần/lần, cấp trường 1 lần/tháng; tổ chức cụm trường 1-2 lần/tháng. Trong những lần sinh hoạt chuyên môn giáo viên luôn bàn sâu về nội dung phương pháp dạy học, đánh giá học sinh, tổ chức lớp học để giáo viên có điều kiện trao đổi chia sẻ hỗ trợ cùng giúp đỡ nhau về chuyên môn ngày càng tốt hơn.

Triển khai Thông tư 22/2016-BGDĐT về đánh giá học sinh tiểu học và cách ra đề kiểm tra học sinh đến toàn thể cán bộ quản lí và giáo viên các trường tiểu học. Phòng GD-ĐT mở được 9 lớp tập huấn chuyên môn cho khoảng 530 CBQL, giáo viên để tiếp tục thực hiện mô hình trường học mới VNEN và Tiếng Việt 1 CNGD gồm 1 lớp Tiếng Việt 1 CNGD, 1 lớp CBQL, 1 lớp Anh văn, 4 lớp đánh giá học sinh theo TT 22/2016 và 2 lớp ra đề kiểm tra định kỳ theo TT22/2016.

Có 18/19 đơn vị đăng ký tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới từ lớp 2 đến lớp 5 theo tài liệu thực nghiệm cho 218 lớp/347 lớp tỉ lệ 69,16% với 6916 /10.690 học sinh, tỉ lệ 76,84%, so với năm học trước tăng 162 lớp và 4845 học sinh. Năng lực và phẩm chất đều hoàn thành trở lên 100%; môn Tiếng Việt hoàn thành trở lên là 6912, tỉ lệ 99,94% và môn Toán hoàn thành trở lên là 6916, tỉ lệ 100%. Còn Trường Tiểu học Long Hưng và các lớp còn lại cũng tổ chức theo mô hình trường học mới theo sách giáo khoa hiện hành

Có 18/19 đơn vị đăng ký tham gia dạy Tiếng Việt lớp 1- CNGD với 59 lớp/1.564 học sinh, so với năm trước tăng 48 lớp và 1.177 học sinh. Năng lực: Hoàn thành trở lên 99,3%; phẩm chất: Hoàn thành trở lên 99,8%. Chỉ đạo các trường dạy học theo thiết kế đảm bảo qui trình 4 việc. Qua năm học nhận thấy rằng dạy theo CNGD học sinh rất tích cực học tập đọc thông viết thạo.

Các môn Thủ công lớp 1, 2, 3; Kĩ thuật lớp 4, lớp 5, Tiếng Anh, Tin học thực hiện đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, môn Mỹ thuật dạy theo phương pháp Đan Mạch. 

Trong năm học, đã tổ chức được 14 chuyên đề và thao giảng theo cụm: 4 Tiếng Việt 1 CNGD, 4 theo mô hình VNEN lớp 2 và  3; 4 theo mô hình VNEN lớp 4 và 5, 1 tiếng Anh và 1 Tin học.  Các đơn vị tổ chức được 91 chuyên đề, 1.910 tiết thao giảng, dự giờ rút kinh nghiệm theo hình thức sinh hoạt giao lưu giữa các trường và cụm phường trong đó có 19 chuyên đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn. Chỉ đạo các trường tăng cường công tác dự giờ thăm lớp để hỗ trợ giáo viên về phương pháp dạy học.

Chất lượng đại trà cuối năm học:

+ Học sinh đạt phẩm chất: 10.560/10.568, tỷ lệ 99,02%.

+ Học sinh đạt năng lực: 10.549/10.568, tỷ lệ 99,82%.

+ Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 10.547/10.568, tỷ lệ 99,8%.

+ Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 2.106/ 2.106, tỷ lệ 100%.

Cụ thể: Kết quả đánh giá chất lượng học tập cuối năm học môn Toán - Tiếng Việt (hoàn thành trở lên) -  Năng lực và Phẩm chất (Đạt trở lên)

 

Lớp

 

TSHS

Toán

Tiếng Việt

Năng lực

Phẩm chất

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

1775

1764

99.38

1760

99.15

1763

99.32

1771

99.77

2

2274

2271

99.86

2268

99.73

2267

99.69

2272

99,91

3

2233

2233

100

2233

100

2233

100

2233

100

4

2201

2201

100

2201

100

2201

100

2201

100

5

2085

2085

100

2085

100

2085

100

2085

100

Cộng

10568

10554

99.87

10547

99.80

10549

99.82

10562

99.94

Kết quả đánh giá chất lượng học sinh theo chương trình trường học mới VNEN cuối năm học đối với môn Tiếng Việt và Toán:

Khối

TSHS

Môn Tiếng Việt

Môn Toán

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

2

1980

1976

99.79

0.21 

1978

99.89

 2

0.11 

3

1807

1807

100.00

 

 

1807

100.00

 

 

4

1669

1669

100.00

 

 

1669

100.00

 

 

5

1460

1460

100.00

 

 

1460

100.00

 

 

Cộng

6916

6912

99.94

0.06 

6914

99.97

0.03 

Triển khai thực hiện tốt Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định quản lý dạy thêm, học thêm; Hướng dẫn số 681/HD-SGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2013 thực hiện qui định quản lý dạy thêm, học thêm; Hướng dẫn số 01/HD-UBND, ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn về việc quy định quản lý dạy thêm, học thêm. Không có giáo viên tiểu học tổ chức dạy thêm không đúng qui định.

Triển khai thực hiện Đề án “Dạy và học Ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” theo Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008. 100% trường tiểu học dạy Tiếng anh ở tất cả các khối lớp, đối với khối lớp 3,4,5 dạy theo chương trình thí điểm 4 tiết/ tuần với 6.546 học sinh. Tổng số có 41 giáo viên Tiếng Anh, giáo viên Tiếng Anh đạt trình độ B1 và B2 là 40/41 người đạt tỉ lệ: 95 % (trong đó, 28 giáo viên có trình độ B1, 12 giáo viên có trình độ B2)

Chỉ đạo các trường tiếp tục thực hiện phong trào, huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả; phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp; học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương. Tiếp tục thực hiện việc xây dựng trường, lớp sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn; dạy và học có hiệu quả.

          Tiếp tục đưa các trò chơi dân gian vào trường học. Tổ chức phong trào văn nghệ, thể dục thể thao như: thành lập Câu lạc bộ hát nhạc, TDTT, Câu lạc bộ môn Tiếng Anh đi vào hoạt động mang lại hiệu quả thiết thực, thu hút trên 7.252 học sinh tham gia, học sinh ngày càng hứng thú hơn với việc học tập. Ngoài ra, các trường còn nhận chăm sóc, hỗ trợ 05 Mẹ Việt Nam Anh hùng và 24 gia đình thương binh, liệt sỹ ở địa phương, tổ chức 22 lượt cho 3.625 học sinh tham quan trong và ngoài thành phố nhằm rèn luyện kĩ năng sống cho các em. Chỉ đạo các trường tổ chức trồng cây xanh và hoa kiểng tạo cảnh quan. Quan tâm giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua giảng dạy. Giáo dục tốt đạo đức lối sống cho học sinh qua các hoạt động dạy học, giáo dục, chăm sóc tốt sức khỏe học sinh và công tác y tế trường học.

Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, bồi dưỡng thường xuyên theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Số giáo viên tiểu học đang dạy lớp đạt trình độ chuẩn là 548/548, tỷ lệ 100 % trong đó vượt chuẩn 489/548,  tỷ lệ 89,23%. Kết quả xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp: Xuất sắc 518/548 tỉ lệ 94.53%, Khá 29/548, tỉ lệ 5.29%, TB 5/548, tỉ lệ 0,18%.

c) Giáo dục trung học:

Chỉ đạo tốt việc xây dựng Kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh của các cơ sở giáo dục trung học phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng học tập của học sinh. Thực hiện đúng phân phối chương trình của Sở Giáo dục và Đào tạo, chương trình giảm tải của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xây dựng kế hoạch giáo dục, dạy học theo chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng và phát triển năng lực của học sinh. Thực hiện chương trình chi tiết theo khung thời gian 37 tuần thực học, phù hợp với điều kiện của quận và thống nhất trong toàn quận, trong đó, học kỳ I là 19 tuần, học kỳ II là 18 tuần.

Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh, trong quá trình thực hiện thường xuyên kiểm tra, thông qua tổ mạng lưới chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Các kế hoạch của trường có giải pháp sáng tạo, mang lại hiệu quả rõ rệt trong đổi mới tổ chức quản lý giáo dục trung học cơ sở.

Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực; tiếp tục thực hiện phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”; tổ chức tốt việc dạy học theo đối tượng. Thực hiện tốt hoạt động học của học sinh trong mỗi bài học/chủ đề được khuyến khích tổ chức thực hiện ở trên lớp, ở nhà và cộng đồng; Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học kĩ thuật được tăng cường tổ chức phù hợp với từng đối tượng học sinh, tham gia Hội thi Khoa học kỹ thuật cấp thành phố đạt 01 giải KK.

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường về việc đổi mới soạn dạy và đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, GDCD, Công nghệ, Thể dục cho cán bộ quản lý và giáo viên. Ngoài ra, Phòng GD&ĐT tổ chức cho giáo viên tham gia đổi mới kiểm tra đánh giá, xây dựng và áp dụng ma trận đề kiểm tra; xây dựng nguồn học liệu mở; thực hiện hiệu quả đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.

Trong năm học, huy động 176 lớp/ 7.064 học sinh. Học sinh bỏ học trong năm học là 16 học sinh, tỷ lệ 0.22% ( giảm 16 học sinh bỏ học so năm học qua).

* Chất lượng đại trà cuối năm bậc THCS:

- Hạnh kiểm:  Tốt: 5.477/6.645, tỷ lệ: 82,4%; Khá: 993/6.645, tỷ lệ: 14,9%; Trung bình: 160/6.645, tỷ lệ: 2,4; Yếu: 15/6.645, tỷ lệ: 0,2%;

- Học lực: Giỏi: 1765/6.645, tỷ lệ: 26,6%; Khá: 2454/6.645, tỷ lệ: 36,9%; Trung bình: 2321/6.645, tỷ lệ: 34,9%; Yếu: 100/6.645, tỷ lệ: 1,5%; Kém: 5/6645, tỷ lệ: 0,1%.

          * Chất lượng lớp VNEN:

          - Kết quả học tập: Hoàn thành tốt: 202/419, tỷ lệ: 48,21%; Hoàn thành: 197/419, tỷ lệ: 47,02%; Có nội dung chưa hoàn thành: 20/419, tỷ lệ: 4,77%

          - Phẩm chất, năng lực: Tốt: 384/419, tỷ lệ: 91,65%; Đạt: 35/419, tỷ lệ: 8,35%;

- Tốt nghiệp THCS: 1445/1445, tỷ lệ: 100% (tăng 0.07% so năm học trước).

* Chất lượng đại trà cuối năm học bậc THPT:

- Hạnh kiểm:  Tốt: 2.738/3.182, tỷ lệ: 86,04%; Khá: 355/3.182, tỷ lệ: 11,15%; Trung bình: 69/3.182, tỷ lệ: 2,16%; Yếu: 20/3.182, tỷ lệ: 0,62%.

- Học lực: Giỏi: 500/3.182, tỷ lệ: 15.71%; Khá: 1.636/3.182, tỷ lệ:51.41%; Trung bình: 941/3.182, tỷ lệ: 29.57%;  Yếu: 105/3.182, tỷ lệ: 3.29%.

- Tốt nghiệp THPT: 956/963, tỷ lệ tốt nghiệp, 99,27%.

Chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu tham gia các phong trào Hội thi từ cấp trường, quận, thành phố và cấp quốc gia đạt kết quả:

* Cấp quốc gia, khu vực:

Hội thi cô giáo tài năng duyên dáng toàn quốc: 01 giải nhì. Máy tính cầm tay: 01 giải khuyến khích. Tài năng Tiếng Anh (OSE): 01 giải khuyến khích.  Giải toán bằng Tiếng Anh: 1 giải Đồng, 1 giải khuyến khích. Giải toán bằng Tiếng Việt: 1 giải Bạc, 1 giải khuyến khích. Văn hay chữ tốt: 2 giải III, 2 giải IV.

* Cấp thành phố: Hội thi cô giáo tài năng duyên dáng cấp thành phố: 01 giải nhất. Học sinh giỏi bộ môn: đạt 62/102: 60,8%.( 1 giải I, 4 giải II, 7 giải III, 50 giải khuyến khích. HSG thí nghiệm thực hành: 9/21 (1 giải II, 2 giải III, 6 khuyến khích). Máy tính cầm tay: đạt 9/12 (1 giải II, 3 giải III, 5 giải khuyến khích). Văn hay chữ tốt: đạt 6/6 (2 giải I, 2 giải II, 2 giải IV). Olympic Tiếng Anh (IOE): 3 giải I, 5 giải II, 7 giải III, 10 khuyến khích, 66 công nhận. Giải Toán bằng Tiếng Anh trên Internet: 2 giải II, 4 giải III, 8 khuyến khích, 8 công nhận. Giải Toán bằng Tiếng Việt trên Internet: 1 giải I, 2 giải II, 15 giải III, 5 khuyến khích, 19 công nhận. Giải Vật lý trên Internet: 1 giải I, 3 giải II, 7 giải III,11 khuyến khích, 8 công nhận. Tài năng Tiếng Anh (OSE): 3 giải III, 3 giải khuyến khích, 5 công nhận. Giải toán bằng Tiếng Anh: 1 giải II, 2 giải khuyến khích. Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn: 2 giải I, 7 khuyến khích, 18 công nhận.

* Cấp quận: Học sinh giỏi bộ môn: 10 giải I, 23 giải II, 28 giải III, 95 giải khuyến khích và công nhận. HSG thí nghiệm thực hành: 4 giải I, 4 giải II, 10 giải III, 13 khuyến khích và 13 công nhận. Máy tính cầm tay: 2 giải I, 2 giải II, 3 giải III, 4 giải khuyến khích, 12 công nhận. Văn hay chữ tốt: 2 giải I, 4 giải II, 6 giải III, 17 khuyến khích, 23 công nhận. Olympic Tiếng Anh (IOE): 4 giải I, 10 giải II, 11 giải III, 118 khuyến khích, 386 công nhận. Giải Toán bằng Tiếng Anh trên Internet: 3 giải I, 6 giải II, 7 giải III, 23 khuyến khích, 46 công nhận. Giải Toán bằng Tiếng Việt trên Internet: 4 giải I, 8 giải II, 11 giải III, 61 khuyến khích, 317 công nhận. Giải Vật lý trên Internet: 4 giải I, 6 giải II, 12 giải III, 62 khuyến khích, 154 công nhận.

Năm học 2016 – 2017, Trường THCS Châu Văn Liêm triển khai thí điểm dạy học tiếng Anh với giáo viên nước ngoài. Đối tượng học sinh tham gia và tổ chức lớp dạy gồm: học sinh lớp 6,7 và 8. Giáo viên nước ngoài dạy với thời lượng 1-2 tiết/tuần/lớp, thực hiện ngoài tiết dạy chính khóa. Nội dung giảng dạy bám sát chương trình học của từng lớp, tập trung vào rèn kỹ năng nghe, nói cho học sinh, giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp Tiếng Anh, đồng thời hình thành phương pháp học tập phù hợp, hiệu quả. Để giúp học sinh tự tin hơn, phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, tạo động cơ, ý thức học tập, góp phần thúc đẩy phong trào học ngoại ngữ trong các nhà trường, các trung tâm ngoại ngữ cũng phối hợp với nhà trường tổ chức các hình thức như tổ chức sinh hoạt cộng đồng môn Tiếng Anh. Các trường còn lại đều có tổ chức các lớp Tiếng Anh tăng cường và Tiếng Anh thí điểm theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.  

d) Giáo dục thường xuyên:

Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể trong việc thực hiện Kế hoạch thực hiện Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020”; thực hiện tốt phong trào Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời do cấp trên tổ chức, qua đó nhiều hình thức học tập đã được triển khai và thực hiện trong dân;

Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, cha mẹ học sinh trong việc giáo dục ý thức, đạo đức học sinh về ý nghĩa cuộc việc học tập suốt đời, tạo điều kiện thuận lợi để trẻ đến trường, không bỏ học giữa chừng, giảm lưu ban để củng cố vững chắc kết quả xóa mù chữ, tăng tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi, huy động mở rộng diện xóa mừ chữ cho các đối tượng trên 35 tuổi.

Trung tâm học tập cộng đồng các phường phối hợp với các ban ngành, đoàn thể quận và phường mở trên 265 lớp trong năm 2016-2017, với trên 16.067 lượt người dự, về các chuyên đề: chuyên đề phổ biến giáo dục pháp luật, chuyên đề giáo dục, sức khỏe, chuyên đề giáo dục môi trường, chuyên đề văn hóa xã hội, chuyên đề phát triển kinh tế, dạy nghề sửa xe máy, may, sửa điện thoại,...

Chỉ đạo thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, phúc tra, cập nhật trẻ trong địa bàn và lập hồ sơ phổ cập mới theo số liệu năm học 2016- 2017. Trẻ 5 tuổi ra lớp tại quận là 2061 trẻ, trẻ 5 tuổi trong địa bàn ra lớp là 1886/1886 đạt 100%). 100% trẻ em 5 tuổi được học bán trú và 2 buổi/ngày, được học chương trình giáo dục mầm non mới. Các đơn vị đã được công nhận tiếp tục củng cố duy trì, nâng cao chất lượng PCGDMNTENT; tiếp tục rà soát đánh giá lại các điều kiện, tiêu chuẩn PCGDMNTENT đầu tư có hiệu quả. 7/7 phường chuẩn về công tác PCGDMNTENT năm 2016, quận được thành phố kiểm tra và công nhận công tác phổ cập giáo dục và chống mù chữ năm 2016. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thu thập và quản lý thông tin, số liệu PCGDMNTENT; tiếp tục tổ chức tập huấn về nghiệp vụ thực hiện PCGDMNTENT. Thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tính trung thực, khách quan, chống bệnh thành tích trong việc kiểm tra, công nhận các đơn vị đạt chuẩn PCGDMNTENT.

Tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đạt 99.81% (1.572/1.575); Tỷ lệ người trong độ tuổi 15-35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: 96.49% (38.544/39.948); Tỷ lệ người trong độ tuổi 15-60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: 88.8% (80.523/90.679); Tỷ lệ trẻ em 06 tuổi vào lớp 1: 100% (1.991/1.991 trẻ 6 tuổi trong địa bàn); Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 97.6% (1.553/1.591); Tỷ lệ trẻ em 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 100% (1.503/1.503); Tỷ lệ thanh, thiếu niên 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt 84.76% (4.410/5.203); Huy động học sinh THCS vào lớp 10 (2 hệ), trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề: 892/1.259, tỷ lệ 70.58%; Thanh, thiếu niên từ 18 đến 21 tuổi có bằng THPT (2 hệ) 2.956/5.492, tỷ lệ 53.99%; Huy động xóa mù chữ: 144/200, so chỉ tiêu giao đạt tỷ lệ: 72%; Huy động sau xóa mù chữ: 82/150, so chỉ tiêu giao đạt tỷ lệ: 54%.

IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG:

1. Kết quả đạt được

Trong năm học, ngành giáo dục và đào tạo quận Ô Môn được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Quận ủy và UBND quận Ô Môn. Ngành đã đạt nhiều kết quả như: chất lượng giáo dục nâng lên cả về số lượng và chất lượng. 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, 100% học sinh tốt nghiệp THCS (tăng 0.07% so năm qua). Mạng lưới trường lớp ổn định, nâng số lượng trường đạt chuẩn quốc gia lên 32 trường (06 mầm non, 02 mẫu giáo, 16 tiểu học, 04 trường THCS, 04 Trường THPT). Cơ sở vật chất trường học được đầu tư mới, sửa chữa nâng cấp khang trang, sạch đẹp hơn. Đội ngũ giáo viên đồng bộ về cơ cấu, 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó có 76.46% giá viên mầm non trên chuẩn, 88.85% giáo viên tiểu học trên chuẩn, 59.08% giáo viên THCS trên chuẩn. Tỉ lệ huy động học sinh ở các cấp học, ngành học đều tăng so năm qua; hạn chế được tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học. Đặc biệt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi luôn được ngành quan tâm, nhiều phong trào dự thi cấp thành phố, cấp quốc gia tăng cao về số lượng và chất lượng so với năm qua.

2. Hạn chế, yếu kém:

- Việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học để đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học hiệu quả chưa cao do thiếu nguồn lực cán bộ CNTT ở các đơn vị trường học.

- Đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ, vẫn còn thừa thiếu cục bộ. Đối với giáo viên mầm non còn thiếu nhiều nhưng chưa được bổ sung biên chế.

- Cơ sở vật chất được đầu tư, tuy nhiên ngành học mầm non vẫn còn thiếu nhiều phòng học để đáp ứng nhu cầu huy động nhà trẻ và mẫu giáo đạt chỉ tiêu.

3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém và bài học kinh nghiệm

Theo định mức biên chế đối với các trường mầm non, tiểu học không có cán bộ tin học nên việc việc ứng dụng CNTT trong quản lý còn nhiều hạn chế.

Một số trường mầm non có số điểm lẻ quá nhiều, từ đó phần nào ảnh hưởng đến chất lượng dạy học và chăm sóc trẻ.

B. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2017 - 2018:

I. Các nhiệm vụ chủ yếu:

Trên cơ sở quán triệt Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017 - 2018, ngành giáo dục và đào tạo sẽ thực hiện những nhiệm vụ quan trọng sau:

1. Rà soát quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố

 Tiếp tục rà soát Quy hoạch Phát triển giáo dục và đào tạo quận Ô Môn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng, nâng cao hiệu quả đầu tư, phù hợp với nhu cầu xã hội; tăng cường công tác dự báo về phát triển trường lớp, đội ngũ để nâng cao chất lượng quy hoạch.

          2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp

Triển khai chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông sau khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quản lý và sắp xếp đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo chuẩn để đảm bảo chất lượng, hiệu quả công việc, gắn với việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Hình thành đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý phổ thông cốt cán phục vụ kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp mới và đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

Rà soát, điều chỉnh và thực hiện tốt quy hoạch phát triển nhân lực đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng đội ngũ; thực hiện tuyển dụng, sắp xếp, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo đúng quy định, đúng vị trí việc làm và yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; giải quyết tình trạng thừa thiếu giáo viên cục bộ và giáo viên không đủ tiêu chuẩn, đảm bảo đến năm 2020 đội ngũ nhà giáo các cấp học đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, phù hợp quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp của địa phương.

Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán các bộ môn, giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội; gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

Bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục mầm non sau chỉnh sửa.

Triển khai thực hiện việc bổ nhiệm vào hạng và xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp, có kế hoạch và tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện các tiêu chuẩn theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp, đảm bảo việc thi/xét nâng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp theo quy định.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tham mưu với Ủy ban nhân dân các cấp tôn vinh, biểu dương đối với những nhà giáo tiêu biểu, có đóng góp tích cực hoặc có thành tích đột xuất trong ngành giáo dục.

Rà soát, đề xuất các giải pháp khắc phục những bất cập về chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục.

Kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục thực hiện việc đánh giá đội ngũ theo chuẩn và theo Nghị định số 56/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.

3. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học; thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông gắn với định hướng nghề nghiệp và phân luồng trong giáo dục phổ thông

Xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo định hướng tinh giản; triển khai tài liệu hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tiếp tục thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông hiện hành.

Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phổ thông chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung và phương thức dạy học lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm; đổi mới mạnh mẽ phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

Xây dựng, tổ chức khai thác có hiệu quả trang thông tin về giáo dục hướng nghiệp được kết nối giữa các nhà trường phổ thông với cơ sở đào tạo nghề, doanh nghiệp nhằm giúp học sinh lựa chọn, giải đáp thắc mắc về xu hướng chọn nghề của học sinh. Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương. Mở rộng triển khai mô hình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh ở địa phương, mô hình phối hợp giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các trường trung học trong giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh. Tăng cường an ninh, an toàn trường học, xây dựng văn hóa học đường, môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương trường học.

Đổi mới mạnh mẽ phương pháp, hình thức dạy học đồng bộ với đổi mới thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo hướng phát triển năng lực học sinh, tiếp cận với chương trình giáo dục phổ thông mới.

4. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học, bậc học

Bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ngoại ngữ, đặc biệt là đội ngũ giáo viên phổ thông đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ hệ 10 năm. Triển khai bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ theo phương thức kết hợp trực tuyến và trực tiếp.

Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngạoi ngữ của học sinh theo chuẩn đầu ra ngay trong quá trình và theo kết quả từng giai đoạn giáo dục, đào tạo.

5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục

Triển khai có hiệu quả Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ dạy – học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 theo Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

Phát triển hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng đồng bộ, hiện đại và đảm bảo an toàn thông tin mạng; khai thác và sử dụng có hiệu quả kho bài giảng e-learning của ngành phục vụ nhu cầu tự học của học sinh và đổi mới, sáng tạo trong hoạt động dạy học; nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trong toàn ngành.

Triển khai các phần mềm thống nhất hỗ trợ công tác quản lý nhà trường.

6. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục

Tăng quyền chủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý. Đổi mới cơ chế quản lý các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo hướng tăng cường phân cấp, phân quyền, trước hết là việc giao quyền chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường học gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

Kiện toàn hội đồng trường, đảm bảo các điều kiện để Hội đồng trường thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định.

Công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng, các hoạt động cơ bản của nhà trường. Tiếp tục thực hiện quy chế công khai theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT.

7. Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo

Tranh thủ các nguồn lực, vận dụng có chọn lọc và sáng tạo kinh nghiệm các mô hình giáo dục tiên tiến đi đôi với phát huy nội lực; tiếp tục phối hợp triển khai đề án hội nhập quốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020; nâng cao chất lượng thực hiện Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020".

8. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo

Tổ chức thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông sau khi có văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiếp tục đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.

Xác định thực trạng và nhu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho từng địa phương; xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai công tác cơ sở vật chất, thiết bị trường học đồng bộ với lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

9. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong giáo viên và học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục.

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch trường điển hình đổi mới giai đoạn 2018-2020.

II. Một số giải pháp chủ yếu:

1. Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo

Rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của ngành Giáo dục và liên quan đến ngành để phát hiện những văn bản bất cập, không còn phù hợp với điều kiện thực tiễn kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành, phù hợp với thực tiễn, đảm bảo đúng quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Thực hiện có hiệu quả việc phân công, phân cấp, ủy quyền, nâng cao trách nhiệm thực thi nhiệm vụ, trách nhiệm giải trình và chất lượng công tác phối hợp trong xử lý công việc. Các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, địa phương và khả năng học tập của học sinh.

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 01/2012 ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2015 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính.

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo; kiên quyết cắt bỏ các thủ tục hành chính rườm rà, không phù hợp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý.

Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các sai phạm.

Đẩy mạnh công tác kiểm tra đối với các hoạt động giáo dục; kiện toàn đội ngũ phụ trách, theo dõi công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống tại các cơ sở giáo dục.

Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch theo hướng gắn với hiệu quả công việc, bám sát nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị, của ngành; kịp thời động viên, tạo động lực tích cực cho nhà giáo, có sức lan tỏa trong ngành; tổ chức phong trào thi đua với các tiêu chí thiết thực bảo đảm khả thi; có lộ trình thực hiện cụ thể, thường xuyên kiểm tra, thanh tra, tránh bệnh thành tích.

2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp

Tiếp tục quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục cấp phòng và cấp trường để tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý phong phú, có chất lượng tốt; thực hiện bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ quản lý đảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ, góp phần nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành.

Tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức để có được đội ngũ cán bộ quản lý có tầm nhìn và năng lực, tận tâm, năng động, sáng tạo.

Tham mưu và thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với nhà giáo.

3. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo

Triển khai thực hiện nghiêm túc Luật ngân sách nhà nước năm 2015, Luật đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; bố trí hợp lý cho chi đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục; tăng cường hiệu quả, đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục; nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư công.

4. Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

Tiếp tục thực hiện công tác khảo thí thực hiện theo hướng đánh giá năng lực người học, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong khảo thí, đảm bảo công bằng, khách quan, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa cho người dạy và người học.

Đẩy mạnh kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục. Tăng cường công tác tự đánh giá, cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo; khuyến khích tổ chức đánh giá đồng cấp để từng bước chuẩn bị cho công tác đánh giá ngoài và đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục.

5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo

Đẩy mạnh tuyên truyền về đổi mới giáo dục và đào tạo; đổi mới công tác thông tin, truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia, đánh giá, phản biện của xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo; đa dạng hóa các hình thức thông tin, truyền thông; chủ động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; giám sát, kiểm tra và có chế tài thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục.

Tiếp tục xây dựng kế hoạch truyền thông với sự tham gia của các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục. Chủ động cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

*      *     *

Căn cứ 9 nhiệm vụ trọng tâm và 5 giải pháp cơ bản trên, các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ cụ thể hóa thành kế hoạch cho từng bậc học, cấp học và từng lĩnh vực công tác để triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả trong năm học 2017 - 2018.

Với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo dục và Đào tạo, Quận ủy, HĐND, UBND quận và sự phối hợp, hỗ trợ của các ban, ngành, tổ chức đoàn thể các cấp, toàn ngành giáo dục quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2017-2018, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh - tế xã hội./. 

admin