Chi tiết tin
Quay lại

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC KIỂM TRA NĂM HỌC 2020-2021

Ngày 12/04/2021, 10:54
Thực hiện Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục (Nghị định số 42/2013/NĐ-CP); Chỉ thị số 1048/CT-BGDĐT ngày 28/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc tăng cường công tác thanh tra giáo dục đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông và tự chủ giáo dục đại học (Chỉ thị số 1048/CT-BGDĐT); Quyết định số 2084/QĐ- BGDĐT ngày 27/7/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc Ban hành khung thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (Quyết định 2084/QĐ-BGDĐT); Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2020- 2021 của ngành Giáo dục (Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT); Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 15/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 (Chỉ thị số 09/CT-UBND) và các văn bản pháp luật có liên quan;

Thực hiện Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục (Nghị định số 42/2013/NĐ-CP); Chỉ thị số 1048/CT-BGDĐT ngày 28/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc tăng cường công tác thanh tra giáo dục đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông và tự chủ giáo dục đại học (Chỉ thị số 1048/CT-BGDĐT); Quyết định số 2084/QĐ- BGDĐT ngày 27/7/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc Ban hành khung thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (Quyết định 2084/QĐ-BGDĐT); Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2020- 2021 của ngành Giáo dục (Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT); Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 15/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 (Chỉ thị số 09/CT-UBND) và các văn bản pháp luật có liên quan;

Căn cứ Hướng dẫn số 3530/BGDĐT-TTr ngày 11/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT hướng dẫn công tác thanh tra, kiểm tra năm học 2020-2021;

Căn cứ Công văn số 2475/SGDĐT ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ về việc hướng dẫn công tác thanh tra, kiểm tra năm học 2020-2021;

 Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch công tác kiểm tra năm học 2020-2021 như sau:

  1. NHIỆM VỤ CHUNG

Tập trung bám sát nhiệm vụ trọng tâm năm học để xây dựng kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị; kịp thời kiểm tra những vấn đề nóng, phức tạp; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cộng tác viên kiểm tra; tiếp tục chuẩn hóa quy trình hoạt động kiểm tra, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra; tăng cường phối hợp trong công tác kiểm tra, tạo chuyển biến rõ nét về tổ chức và hoạt động kiểm tra góp phần đảm bảo kỷ cương, kỷ luật, nâng cao chất lượng giáo dục.

B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

          I. Quán triệt, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng

          - Quán triệt Luật Thanh tra 2010, Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố cáo 2018, Luật Phòng chống tham nhũng 2018, Luật Giáo dục đại học 2018, Luật Giáo dục 2019; tiếp tục quán triệt sâu sắc Nghị định số 42/2013/NĐ-CP, Kết luận số 51- KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Chấp hành Trung ương Kết luận của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (Kết luận 51-KL/TW); Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc (Chỉ thị số 10/CT-TTg năm 2019); Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT; Chỉ thị số 09/CT-UBND và các văn bản pháp luật có liên quan.

- Hướng dẫn các phòng GDĐT, các cơ sở giáo dục trực thuộc về công tác kiểm tra nội bộ năm học 2020-2021 đáp ứng với tình hình giáo dục của địa phương.

- Tiếp tục tăng cường công tác thanh tra giáo dục đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông và tự chủ giáo dục đại học theo Chỉ thị số 1048/CT-BGDĐT ngày 28/4/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

2. Kiện toàn tổ chức cán bộ kiểm tra, cộng tác viên kiểm tra

a) Phòng Giáo dục Đào tạo

Bố trí công chức điều phối công tác kiểm tra đã được tập huấn chuyên  môn, nghiệp vụ và được cung cấp các điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ nhằm giúp Trưởng phòng tổ chức hoạt động kiểm tra, phối hợp với Thanh tra Sở Giáo dục Đào tạo, thanh tra các quận thực hiện kế hoạch kiểm tra hành chính kiểm tra chuyên ngành trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo và tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

b) Các sở giáo dục

- Thủ trưởng các đơn vị (gọi chung là hiệu trưởng) xây dựng kế hoạch kiểm tra, lựa chọn giáo viên, viên chức có năng lực, kinh nghiệm công tác để thành lập ban kiểm tra có từ 3 - 5 người do hiệu trưởng làm trưởng ban, phân công nhiệm vụ các thành viên trong ban thực hiện nhiệm vụ kiểm tra các mặt hoạt động của đơn vị.

- Chủ động phối hợp với công đoàn cùng cấp có biện pháp củng cố về tổ chức chỉ đạo chặt chẽ hoạt động của ban thanh tra nhân dân theo quy định của Luật Thanh tra năm 2010, tạo điều kiện để ban thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả.

            c) Đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục (CTVTTGD) của Sở và cộng tác viên kiểm tra giáo dục (CTVKTGD) của các phòng GDĐT

- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho CTVTTGD của Sở và CTVKTGD của các phòng GDĐT.

- Rà soát, thực hiện việc công nhận CTVTTGD và CTVKTGD nhiệm kỳ 2020-2022 theo đúng quy định của Bộ GDĐT.

- Bồi dưỡng thường xuyên nhận thức về hoạt động thanh tra giáo dục, nghiệp vụ kiểm tra nội bộ cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, CTVTTGD và CTVKTGD

II. Xây dựng kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra

1. Xây dựng Kế hoạch kiểm tra

a) Kế hoạch thanh tra, kiểm tra cần tập trung thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, cụ thể

- Đối với giáo dục mầm non: công tác phòng chống bạo hành trẻ, công tác quản lý nhóm trẻ tư thục.

- Đối với giáo dục phổ thông: Việc thực hiện nhiệm vụ đầu năm học; việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy học; việc quản lý điểm, đánh giá xếp loại học sinh.

- Đối với các nội dung khác thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan quản lý giáo dục các cấp: việc quản lý dạy thêm, học thêm; quản lý thu chi trong nhà trường; việc thực hiện các quy định về công khai trong nhà trường; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục; việc thực hiện chính sách nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo viên; biện pháp đảm bảo an toàn trường học, phòng chống bạo lực học đường.

- Đối với các kỳ thi: Việc thực hiện quy chế thi, quy định thi và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

b) Trong kế hoạch thanh tra, cần phân biệt rõ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 42/2013/NĐ-CP, nêu cụ thể nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra, thời gian thanh tra, đơn vị phối hợp.

c) Có phương án phân bổ thời gian để thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cần thiết.

d) Thực hiện việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra; điều chỉnh kế hoạch thanh tra, xử lý chồng chéo kế hoạch thanh tra theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23/4/2014 của Thanh tra Chính phủ Quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra.

Chú ý: Không thanh tra, kiểm tra quá 01 lần trong một năm học đối với một đơn vị (trừ các cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc cấp trên giao).

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra

a) Tổ chức thực hiện kiểm tra

- Chuẩn bị kiểm tra:

+ Căn cứ kế hoạch kiểm tra của năm học để ban hành quyết định kiểm tra nội dung cần kiểm tra. Trong quyết định kiểm tra phải đảm bảo các nội dung cơ bản, gồm: Căn cứ pháp lý; Phạm vi, đối tượng kiểm tra; Nội dung, nhiệm vụ kiểm tra; Thời hạn kiểm tra; Thành phần Đoàn kiểm tra.

+ Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch tiến hành kiểm tra. Kế hoạch phải xác định rõ: Mục đích, yêu cầu của cuộc kiểm tra; Phạm vị, nội dung, đối tượng, thời gian, địa điểm tiến hành kiểm tra; Tiến độ, thời hạn kiểm tra; Kinh phí thực hiện kiểm tra; Chế độ thông tin, báo cáo. Kế hoạch tiến hành kiểm tra phải được người ban hành quyết định kiểm tra phê duyệt.

+ Họp Đoàn kiểm tra để chuẩn bị triển khai công tác kiểm tra.

+ Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo;

+ Gửi quyết định cho đối tượng kiểm tra.

- Tiến hành kiểm tra trực tiếp tại đơn vị được kiểm tra

+ Thu nhận báo cáo của đối tượng kiểm tra hoặc nghe đối tượng kiểm tra báo cáo; nghiên cứu, phân tích, đối chiếu, so sánh, đánh giá văn bản báo cáo và các thông tin, tài liệu đã thu thập được; yêu cầu đối tượng kiểm tra giải trình về những vấn đề liên quan nội dung kiểm tra.

+ Trong trường hợp cần thiết, thành viên Đoàn kiểm tra tiến hành làm việc với các bộ phận, công chức, viên chức hoặc người có liên quan để xác minh nội dung đã kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan của những thông tin, tài liệu đã xác minh.

+ Sau khi kết thúc việc kiểm tra, xác minh từng nội dung kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập biên bản và thông báo sơ bộ kết quả, đánh giá khái quát việc thực hiện các quy định của pháp luật về nội dung kiểm tra.

+ Trưởng đoàn kiểm tra thông báo về thời gian kết thúc kiểm tra trực tiếp tại nơi được kiểm tra với thủ trưởng đơn vị được kiểm tra và yêu cầu đơn vị được kiểm tra đáp ứng đầy đủ, kịp thời các đề nghị của Đoàn kiểm tra, cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu trong quá trình xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra.

- Kết thúc kiểm tra

+ Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, trong đó cần đảm bảo các nội dung: Khái quát về cơ quan, đơn vị, cá nhân là đối tượng được kiểm tra; Kết quả kiểm tra, xác minh các nội dung theo quyết định kiểm tra; Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế; Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được Đoàn kiểm tra áp dụng; Kiến nghị các biện pháp xử lý để khắc phục tồn tại, hạn chế được phát hiện; Kiến nghị tiến hành thanh tra (nếu có); Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn kiểm tra (nếu có).

+ Xây dựng dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra, trong đó cần đảm bảo các nội dung: Kết quả kiểm tra, xác minh từng nội dung; Thông báo kết quả việc chấp hành các quy định của pháp luật của đối tượng kiểm tra liên quan đến nội dung kiểm tra; Xác định tính chất, mức độ thiếu sót, hạn chế và nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có); Kiến nghị các biện pháp xử lý hoặc tiến hành thanh tra nội dung cụ thể.

+ Ký ban hành Thông báo kết quả kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra hoàn thiện dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra, trình người ra quyết định kiểm tra ký ban hành chính thức Thông báo kết quả kiểm tra.

+ Gửi Thông báo kết quả kiểm tra: Người ra quyết định kiểm tra hoặc Trưởng đoàn kiểm tra được giao nhiệm vụ gửi Thông báo kết quả kiểm tra cho đối tượng kiểm tra.

- Thực hiện xử lý sau kiểm tra.

- Lưu hồ sơ kiểm tra.

b) Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra nội bộ

Các cơ sở giáo dục thực hiện công tác kiểm tra nội bộ cần lưu ý các nội dung chính, như sau:

- Trách nhiệm và thẩm quyền thực hiện công tác kiểm tra nội bộ là người đứng đầu cơ sở giáo dục; Đối tượng kiểm tra gồm lãnh đạo, viên chức, người lao động đang thực hiện nhiệm vụ trong cơ sở giáo dục; Hình thức kiểm tra thực hiện thường xuyên hoặc đột xuất.

- Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của lãnh đạo, viên chức, người lao động; Kiểm tra hoạt động của các tổ, khối chuyên môn, các bộ phận: thư viện, thiết bị, tài chính, văn thư, bán trú, nội trú (nếu có); Kiểm tra công tác quản của người đứng đầu sở giáo dục.

- Công tác kiểm tra nội bộ thực hiện theo quy trình sau:

+ Thành lập Ban Kiểm tra nội bộ; Xây dựng quy chế kiểm tra nội bộ;

+ Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra nội bộ;

+ Thực hiện kiểm tra nội bộ: xem xét, xác minh các nội dung kiểm tra, lập biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra;

+ Thông báo kết quả kiểm tra.

  • Thực hiện xử sau kiểm tra.
  • Lưu trữ hồ sơ.

2. Kiểm tra đột xuất

Thường xuyên, rà soát, cập nhật thông tin phản ánh của dư luận, phương tiện thông tin đại chúng về các tiêu cực, sai phạm trong giáo dục và đào tạo; kịp thời tổ chức kiểm tra đột xuất các nội dung theo chỉ đạo của cấp trên và xử lý sai phạm (nếu có) theo quy định.

III. Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo

1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, cần xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật tiếp công dân, Luật khiếu nại, Luật tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành; tổ chức tập huấn nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu  nại, giải quyết tố cáo cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp.

2. Tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo đúng thành phần, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, không để tình trạng khiếu nại, tố cáo vượt cấp.

3. Triển khai và chỉ đạo Phòng GDĐT, các cơ sở giáo dục trên địa bàn công khai đường dây nóng và tiếp nhận thông tin phản ánh dấu hiệu vi phạm pháp luật về giáo dục qua đường dây nóng, các phương tiện thông tin đại chúng thường xuyên, hiệu quả.

IV. Công tác phòng chống tham nhũng

1. Tổ chức triển khai, quán triệt Luật PCTN năm 2018 và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Tiếp tục thực hiện Thông tư số 05/2011/TT-TTCP ngày 10/01/2011 của Thanh tra Chính phủ Quy định về PCTN trong ngành thanh tra.

3. Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 10/CT-TTg năm 2019; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung PCTN vào giảng dạy tại cơ sở giáo dục đào tạo từ năm học 2013-2014; Nâng cao chất lượng việc đưa nội dung PCTN vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục trong chương trình chính khóa và ngoại khóa.

V. Thực hiện kết luận kiểm tra

1. Thực hiện nghiêm trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện kết luận kiểm tra theo quy định tại Chương II (từ Điều 4 đến Điều 16) Nghị định số 33/2015/NĐ-CP; kịp thời báo cáo, đề xuất giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kết luận kiểm tra theo quy định.

2. Tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra đã ban hành theo quy định tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 24) Nghị định số 33/2015/NĐ-CP.

VI. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra

  1. Phối hợp với Thanh tra quận

- Phòng GDĐT phối hợp với Thanh tra quận xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với các cơ sở giáo dục theo thẩm quyền, tránh chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra; phối hợp xử lý sau thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Phòng GDĐT phối hợp với Thanh tra quận hướng dẫn nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, PCTN cho phòng GDĐT, thủ trưởng cơ sở giáo dục trực thuộc.

2. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan

- Cử người đủ tiêu chuẩn tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở GDĐT và các cơ quan chức năng của địa phương khi có yêu cầu.

- Tiếp tục phối hợp bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho CTVTTGD theo quy định tại Thông tư số 24/2016/TT-BGDĐT ngày 14/11/2016 của Bộ GDĐT.

VII. Các điều kiện đảm bảo và chế độ thông tin, báo cáo về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng

 

1. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, PCTN

             - Bố trí kinh phí và các điều kiện đảm bảo cho công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, PCTN.

          - Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chế độ đãi ngộ, phụ cấp, thâm niên, chế độ tiếp dân, xử lý đơn thư, chế độ bồi dưỡng kiểm.

2. Thông tin, báo cáo

a) Đối với các phòng GDĐT

- Báo cáo định kỳ: Báo cáo sơ kết công tác kiểm tra học kỳ I trước ngày 20/01/2021; báo cáo tổng kết công tác kiểm tra năm học và kết quả thực hiện chỉ tiêu công tác kiểm tra năm học 2020-2021 trước ngày 15/6/2021 (kèm theo minh chứng về hoạt động kiểm tra năm học).

- Báo cáo đột xuất khi có vấn đề phức tạp hoặc theo yêu cầu xử lý đơn thư.

Gửi về Thanh Sở GDĐT văn bản điện tử (hoặc scan) các tài liệu về hoạt động kiểm tra của phòng GDĐT, cơ sở giáo dục trực thuộc Sở ngay sau khi ban hành, bao gồm: Kế hoạch kiểm tra năm học, văn bản triển khai công tác kiểm tra, công tác kiểm tra nội bộ năm học, các kết luận kiểm tra và quyết định xử lý sau kiểm tra (nếu có).

          b) Đối với các trường

- Báo cáo định kỳ: Báo cáo sơ kết công tác kiểm tra học kỳ I trước ngày 10/01/2021; báo cáo tổng kết công tác kiểm tra năm 2020-2021 trước ngày 01/6/2021.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra giáo dục năm học 2020 - 2021, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Phòng Giáo dục và Đào tạo (bộ phận Kiểm tra) để phối hợp giải quyết./.

ADMIN